Showing posts with label học tập. Show all posts
Showing posts with label học tập. Show all posts

Quy trình xử lí dịch tả!

thêm thông tin cho bà con về dịch tả mới bùng phát!



QUY TRÌNH XỬ Lí DỊCH TẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4233/QĐ-BYT ngày 03 thỏng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. KHÁI QUÁT:
Tả là một bệnh truyền nhiễm có các triệu chứng chính là tiêu chảy, mất nước và rối loạn điện giải cấp tính, có thể gây thành dịch lớn với tỷ lệ tử vong cao. Tác nhân gây bệnh tả là vi khuẩn tả Vibrio cholerae, nhúm huyết thanh O1 (V. cholerae O1), gồm 2 týp sinh học: týp cổ điển (Classica) và týp El Tor. Mỗi týp sinh học lại gồm 3 týp huyết thanh là Inaba, Ogawa và Hikojima. Ở Việt Nam chủ yếu gặp 2 týp huyết thanh là Inaba, Ogawa
Bệnh tả lây theo đường tiêu hóa, chủ yếu qua ăn, uống. Vi khuẩn tả xâm nhập vào đường tiêu hóa của người lành từ nước uống và thức ăn có nhiễm vi khuẩn tả, đặc biệt là thức ăn có nguồn gốc thủy hải sản. Khoảng 75% người nhiễm vi khuẩn tả là không có biểu hiện triệu chứng bệnh, tuy nhiên họ vẫn đào thải vi khuẩn ra môi trường trong vũng 7 – 14 ngày. Trong số những người có biểu hiện triệu chứng, 80% là ở thể nhẹ và vừa, chỉ có 20% có biểu hiện mất nước nặng.
Vi khuẩn tả cũng có thể tồn tại lâu dài ở vùng nước lợ ở cửa sông hay ven biển đặc biệt ở vùng có pH trung tính hoặc kiềm nhẹ và nước có chứa một số chất hữu cơ và khoáng. Vi khuẩn sống tập trung chủ yếu ở các loài thực động vật phù du như tảo, động vật giáp xác (tôm, cua…) và sũ, hến...

II. QUY TRèNH XỬ Lí DỊCH:

2.1. Xác định tỡnh trạng dịch:

- Một "vụ dịch tả" được xác định khi có ít nhất 1 ca bệnh tả được xác định.
- Xác định bệnh nhân tả theo quy định tại Quyết định số 4178/QĐ-BYT, ngày 31/10/2007 về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tả”.
- Trong vùng nguy cơ, khi có các trường hợp Tiêu chảy cấp nguy hiểm phải được xử lý như một ổ dịch tả.

2.2. Bỏo cỏo khẩn cấp:

Khi cú trường hợp tiêu chảy cấp nguy hiểm, các cơ sở y tế phải báo cáo ngay theo chế độ báo cáo khẩn cấp của Bộ Y tế.

2.3. Thành lập Ban chỉ đạo phũng chống dịch tả:

Ở tất cả cỏc cấp, Ban chỉ đạo do lónh đạo chính quyền cùng cấp đứng đầu, y tế là thường trực, với sự tham gia của một số cơ quan ban ngành có liên quan.

2.4. Xử lý ổ dịch:

a. Đối với bệnh nhân:
- Cách ly bệnh nhân, tổ chức điều trị tại chỗ, tránh vận chuyển xa để hạn chế sự lây lan và tử vong dọc đường.
- Khẩn trương bù nước, điện giải và dùng kháng sinh đặc hiệu theo đúng phác đồ quy định.
- Tất cả cỏc bệnh nhõn tiờu chảy cấp trong ổ dịch phải được xử lý như đối với bệnh nhân tả.
- Phân và chất thải của bệnh nhân phải được tiệt trựng bằng vụi bột hoặc cloramin B. Nhà tiờu của gia đỡnh bệnh nhõn và cỏc gia đỡnh trong khu vực cú dịch phải xử lý triệt để bằng vôi bột. Nơi điều trị bệnh nhân tả phải được cỏch ly, cú nhà tiờu riờng; tại điểm ra vào khu vực cách ly phải có chậu để dung dịch Cloramin B 5% hoặc chất sát khuẩn tay và thảm tẩm Cloramin B 5% (thay thường xuyên) để hạn chế tối đa nhiễm khuẩn. Nhà tiêu và nước thải của bệnh nhân phải cách xa nguồn nước và nhà ở.
- Môi trường ô nhiễm xung quanh khu vực bệnh nhân phải được xử lý bằng Cloramin B hoặc vụi bột mỗi tuần 1 – 2 lần và liờn tục trong vũng 3 – 5 tuần. Quần áo, chăn màn của bệnh nhân phải nhúng, dội nước sôi hoặc ngâm vào dung dịch cloramin B 1 – 2 % để trong 2 giờ trước khi đem giặt hoặc nước Javen 1 – 2 %. Bụ, chậu của bệnh nhân phải ngâm vào dung dịch cloramin B 5% trong 20 – 30 phút trước khi đem rửa sạch.
- Dụng cụ của bệnh nhân cũng phải được khử khuẩn bằng các hóa chất trên.
- Nền nhà, tường nhà phun dung dịch cloramin B 5% với liều lượng 0,5 lít/m2.
- Phương tiện chuyờn chở bệnh nhõn phải sỏt trựng tẩy uế bằng cloramin B 5%
- Tử thi bệnh nhõn tả phải được liệm trong quan tài cú vụi bột hoặc cloramin B, bọc thi thể bằng vải ngăn không thấm nước, chụn cất sớm và phải chụn sõu 2m hoặc hỏa thiờu.
b. Đối với người tiếp xỳc:
- Theo dừi tất cả những người đó ăn uống chung, phục vụ, ở chung với bệnh nhõn tả trong vũng 5 ngày kể từ khi tiếp xỳc lần cuối cựng. Cần phổ biến cho những người này nếu thấy xuất hiện tiêu chảy phải báo cáo ngay với cơ sở y tế để được theo dừi, điều trị và lấy bệnh phẩm xét nghiệm.
- Những người trong gia đỡnh bệnh nhõn, nhõn viờn y tế trực tiếp phục vụ và những người có tiếp xúc trực tiếp khác, những người cùng ăn với bệnh nhân loại thực phẩm nghi ngờ có liên quan nên được điều trị dự phũng bằng khỏng sinh càng sớm càng tốt, phác đồ điều trị dự phũng như sau:
- Đối với người lớn:
+ Nhúm fluoroquinolon: Ciprofloxacine 500mg x 2 viờn; hoặc Norfloxacin 400mg x 2 viờn; hoặc Ofloxacin 400mg x 1 viờn; uống một lần duy nhất.
+ Hoặc Azithromycin 20 mg/kg cõn nặng; uống một lần duy nhất.
+ Hoặc Cloramphenicol 30mg/kg cõn nặng; uống một lần duy nhất.
-  Đối với trẻ em <12 tuổi và phụ nữ có thai, đang cho con bú:
+ Azithromycin 20 mg/kg cõn nặng; uống một lần duy nhất.
-  Nếu khụng cú sẵn cỏc thuốc trờn, cú thể dựng:
+ Erythromycin 1g (trẻ em 40 mg/kg cõn nặng), uống một lần duy nhất.
+ Doxycyclin 100mg x 3 viên uống 1 liều (dùng trong trường hợp vi khuẩn cũn nhạy cảm).
Tuy nhiên, không nên chỉ định dùng kháng sinh dự phũng rộng rói vỡ ớt hiệu quả và cú thể làm tăng tỷ lệ kháng kháng sinh tại cộng đồng.
c. Xử lý nguồn nước ăn, nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh ăn uống:
- Thực hiện cỏc biện pháp khẩn cấp để đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch. Dùng clo để khử trùng nước sinh hoạt cho nhân dân. Chỉ dùng nước đó khử trựng clo hay đun sôi để uống. Nước ăn, rửa bát đĩa và các đồ đựng thực phẩm phải bằng nguồn nước đó khử trựng bằng clo và khụng bị nhiễm bẩn sau đó.
- Ở thành phố cần kiểm tra chặt chẽ hệ thống đường ống dẫn nước, đảm bảo nồng độ clo dư trong nước máy đúng tiêu chuẩn quy định, 0,3-0,5mg/l. Ở các vùng nông thôn cần kiểm soát các nguồn nước giếng ăn, nước sông, ngũi, ao, hồ dựng để ăn và rửa thực phẩm. Cần xử lý nước ăn và nước sinh hoạt bằng cloramin theo đúng nồng độ quy định.
d. Xử lý vệ sinh mụi trường
- Tuyờn truyền cho nhõn dõn biết cỏch tự phũng bệnh như ăn chín, uống sôi, không ăn rau sống, tiết canh, nước đá, mắm ruốc, mắm tôm, hải sản chưa chín kỹ... và vệ sinh cá nhân, đặc biệt là rửa tay bằng xà phũng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Hạn chế hội họp, hạn chế tập trung ăn uống đông người như ma chay, cưới xin.
- Tổng vệ sinh, thu gom rỏc, diệt ruồi. Nghiờm cấm phúng uế bừa bói, vận chuyển và sử dụng phân tươi.
- Kiểm tra chặt chẽ các cửa hàng ăn uống, giải khát, đặc biệt là những nơi chế biến thức ăn, nhà máy nước để bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh công tác phũng chống dịch tả.
e. Xác định ổ dịch tả chấm dứt hoạt động
Sau khi thực hiện đầy đủ các biện pháp phũng chống dịch, dựa vào cỏc tiờu chuẩn sau để xác định và thông báo ổ dịch đó chấm dứt hoạt động:
- Khụng cú trường hợp mắc mới tiờu chảy cấp trong vũng 15 ngày.
- Khụng tỡm thấy vi khuẩn tả gõy bệnh ở người tiếp xúc, ở nguồn nước ăn uống, sinh hoạt và thực phẩm.
- Đó xử lý tiệt trựng ổ dịch, vệ sinh mụi trường, điều trị dự phũng và điều trị đặc hiệu với những người trong ổ dịch.

2.5. Phũng bệnh.

- Tuyên truyền giáo dục cộng đồng các kiến thức và biện pháp vệ sinh phũng bệnh tiêu chảy, tập trung vào 4 khuyến cáo cho cộng đồng phũng chống bệnh tiờu chảy cấp nguy hiểm:
·        Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
·        An toàn vệ sinh thực phẩm
·        Bảo vệ nguồn nước, dùng nước sạch
·        Nhanh chóng báo cáo khi có người bị tiêu chảy cho cơ sở y tế gần nhất
- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh. Xây dựng tập quán đi tiêu đúng nơi quy định, xử lý và sử dụng phõn người đúng quy cách vệ sinh và phù hợp với tỡnh hỡnh địa phương.
- Xử lý nguồn nước và tăng cường sử dụng nguồn nước sạch. Khử trùng nước bằng Cloramin B với liều 5 mg đến 10 mg cloramin cho 1 lít nước, tuỳ mức độ ô nhiễm. Đặc biệt chú ý việc khử trựng nước ăn uống, sinh hoạt trong điều kiện khô hạn hoặc sau lũ lụt, thiên tai, thảm hoạ.
- Với nguồn thực phẩm: bên cạnh việc xây dựng tập quán ăn chín, uống nước chín, cần tăng cường việc thanh kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm. Vận động nhân dân không ăn rau sống, gỏi thịt cá, mắm tôm, hải sản chưa chín kỹ...khi có nguy cơ bệnh tả.
- Duy trỡ thường xuyên việc giám sát tiêu chảy cấp, đặc biệt chú ý cỏc vựng trọng điểm và vào mùa dịch, kịp thời phát hiện các ca bệnh đầu tiên.
- Luôn sẵn sàng có đội cơ động phũng chống dịch ở từng tuyến. Chuẩn bị cỏc cơ số dự trữ cho chống dịch tả, tối thiểu bao gồm:
o    Cơ số dịch uống và dịch truyền (Oresol, Ringer lactat, huyết thanh kiềm...)
o    Cơ số kháng sinh dự phũng khẩn cấp (Ciprofloxacine, Azithromycine...).
o    Hoá chất khử trùng nước và khử trùng tẩy uế chất thải (Cloramin B, vôi bột...)
o    Các bộ dụng cụ lấy mẫu xét nghiệm, môi trường vận chuyển mẫu, các trang bị và sinh phẩm phân lập và chẩn đoán vi khuẩn tả. ->Read More...

Các cách tải nhạc tại WOIM.NET! từ đơn giản đến phức tạp!


Điều đầu tiên phải nói ngay: tôi là một người yêu nhạc đặc biệt là nhạc Instrumental, nhưng tôi không thích cái cách mà bác hoaihung giấu link trên site woim cùng với việc trả phí thành premium gì đó! Mặc dù trên site vẫn cho tải về nhưng khi nghe lại chỉ cho nghe từng bài và nói chung nhiều hạn chế ! khi nghe nhạc mà bị ngắt giữa chừng thì ai cũng thấy khó chịu cả! Thêm vào đó có không ít các bạn muốn tải nhạc từ đó về!
xin giới thiệu với các bạn vài cách đơn giản sau để tải nhạc từ WOIM mà không cần phải là member hay premium gì đó :D
CÁCH1:
bạn dùng IE, vào woim.net rồi nghe bản nhạc bạn thích, khi nó load xong bạn vào cache của trình duytệt để copy nó ra thôi! bạn vào tools -> internet option -> browser history ( IE 7) -> setting -> view files rồi tìm và copy ra chỗ khác thôi!
CÁCH 2:
cài IDM 5.18 trở lên ( tại thời điểm này) rồi vào nghe bình thường bằng IE bạn sẽ thấy có một biểu tượng góc trên bên phải của website của IDM là : download audio from this page! bạn chỉ cần ấn vô đó rồi tải bình thường thôi!
CÁCH 3:
bạn cài IDM với Firefox, khi bạn nghe nhạc trên đó thì sẽ có biểu tượng bắt link của IDM trên FF công việc đơn giản là chỉ download mà thôi!
CÁCH 4:
Nếu bạn  dùng trình duyệt khác với IDM ( tớ xài chrome của google) bạn chỉ cần vào IDM chọn menu Downloads -> Options -> ở tab general bạn chọn Use Advanced Browser Intergration bấm OK IDM đòi restart máy bạn cứ làm theo ( ở đây có một mẹo nhỏ, bạn có thẻ không cần khởi động lại mà khi đó đừng bấm OK mà hãy bật task Manager lên kill thằng IDM với cái IEMonitor của nó đi rồi bật lại IDM là OK)
sau đó bạn dùng chrome nghe nhạc , nghe tới bài mào IDM sẽ tự nhảy ra bắt link, việc của bạn chỉ là bấm start download thôi! quá đơn giản :D =))
CÁCH 5: lên mạng tải cái URL helper về cài vô máy, bấm option của URL helper rồi chọn card mạng bạn đang dùng sau đó bấm OK!
cuối cùng bấm start trên giao diện URL Helper để bắt đầu bắt link!
soi trong danh sách link mà URL helper quét được bạn sẽ thấy link bản nhạc cần tìm, bấm chọn copy trên giao diện URL helper và add vào IDM tải cho nhanh là OK! cách này có thể dùng down bất kì thứ gì! :D
Thay lời kết:
trước kia tôi đã viết một bài về việc tải nhạc này tại 1 forum về linux vì bác hoaihung dung WMP nên trên linux không nghe được, kết quả là phải tìm cách tải về giúp anh em nghe chơi! Sau đó khi bác chuyển sang flash thì tôi đã tự xóa bài viết đó!
gần đây Site trở lại nhưng lại chạy với WMP nên không còn cách nào khác tôi lịa đưa bài viết này lên mạng!
chào thân ái! chúc cách googler khi tìm được bài này thì vui vẻ mà down nhạc từ WOIM,NET ->Read More...

Tổng kết kháng sinh - Nhóm quinolone




1. Có thể chia các quinolon thành 4 nhóm.
Các quinolon thế hệ 1: (acid nalidixic và cinoxacin) chỉ được dùng trong diều trị nhiễmtrùng đường tiết niệu không biến chứng. Hiện nay việc sử dụng những thuốc này bị hạn chếdo vi khuẩn kháng thuốc.
Các quinolon thế hệ 2: hay fluoroquinolon, đặc trưng bởi việc thêm nguyên tử fluorinvào cấu trúc quinolon. Các thuốc thếhệ 2 gồm ciprofloxacin, enoxacin, grepafloxacin, lomefloxacin, norfloxacin và ofloxacin. Các thuốc này có dược lực học tiến bộ hơn thuốc thế hệ đầu và có tác dụng chống nhiều loại vi sinh vật gây nhiễm trùng. Các thuốc thế hệ 2 biểu hiện hoạt tính chống gram âm và tác dụng toàn thân. So với các quinolon thế hệ 1, các fluoroquinolon có khá ít tác dụng phụ, và vi khuẩn không nhanh chóng kháng thuốc. Việc sử dụng trên lâm sàng bao gồm nhiễm trùng tiết niệu và viêm đài bể thận khôngbiến chứng và có biến chứng, bệnh lây qua đường tình dục (STD), viêm tuyến tiền liệt,nhiễm trùng da và mô mềm. Norfloxacin là thuốc đầu tiên thuộc nhóm này có thời gian bán thải ngắn nhất trong số các fluoroquinolon hiện có.Nói chung thuốc được dành để điều trị nhiễm trùng tiết niệu vì thuốc có sinh khả dụng đường uống kém. Norfloxacin có ở dạng uống và dạng tra mắt. Ciprofloxacin là fluoroquinolon có hiệu lực chống Pseudomonas aeruginosa mạnh nhất. Tuy nhiên, nhiều chủng Ps. aeruginsa và Serratia marcescens đã kháng ciprofloxacin. Ciprofloxacin cũng xâm nhập tốt vào xương, do đó thuốc có thể thay thế cho các kháng sinh không dùng đường uống để điều trị viêm xương tủy do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Enoxacin tác động mạnh nhất đến chuyển hóa gan của các thuốc khác. Gatifloxacin, lomefloxacin và moxifloxacin có thời gian bán thải dài nhất nhóm và có thể uống 1 lần/ngày. Ofloxacin là thuốc được bài xuất nguyên vẹn qua thận nhiều nhất.
Ofloxacin cũng là fluoroquinolon thế hệ 2 có tác dụng nhất chống Chlamydia trachomatis. Ofloxacin cũng có tác dụng chống Staphylococcus aureus mạnh nhất nhóm, mặc dù nên thận trọng khi dùng các fluoroquinolon thế hệ 2 trong điều trị vi khuẩn này. Ciprofloxacin và ofloxacin là những fluoroquinolon được sử dụng rộng rãi nhaát vì có chỉ định rộng và có ở cả dạng uống, tiêm tĩnh mạch và tra mắt. Ofloxacin còn có ở dạng thuốc nhỏ tai để điều trị viêm tai ngoài và viêm tai giữa. Grepafloxacin khoâng sử dụng do khả năng gây tác dụng phụ tim mạch nặng.
Các quinolon thế hệ 3: bao gồm gatifloxacin, levofloxacin, moxifloxacin và sparfloxacin. Levofloxacin là đồng phân levo và là thành phần hoạt động hơn của hỗn dược ofloxacin triệt quang. Các quinolon thế hệ 3 có hoạt phổ rộng chống vi khuẩn gram dương, đặc biệt là chống Streptococcus pneumoniae nhạy cảm và kháng penicillin, và một số tác nhân gây bệnh không điển hình như Mycoplasma pneumoniae và Chlamydia pneumoniae. Các thuốc thế hệ 3 cũng có phổ gram âm rộng nhưng tác dụng chống Pseudomonas kém ciprofloxacin. Chỉ định lâm sàng bao gồm viêm phổi cộng đồng, viêm xoang cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn. Gatifloxacin cũng được cấp phép dùng điều trị nhiễm trùng tiết niệu và lậu. Cả gatifloxacin và levofloxacin đều có ở dạng uống và tiêm tĩnh mạch. Levofloxacin còn có ở dạng nhỏ mắt để điều trị viêm kết mạc do vi khuẩn.
Các quinolon thế hệ 4: bao gồm trovafloxacin, alatrofloxacin. Trovafloxacin là hoạtchất dùng đường uống, còn alatrofloxacin là tiền chất của trovafloxacin được dùng đường tĩnh mạch. Trovafloxacin có tác dụng rõ rệt chống vi khuẩn kị khí trong khi vẫn giữ được hoạt tính chống gram âm và gram dương của các quinolon thế hệ 3. Thuốc cũng có tác dụng chống Pseudomonas tương đương ciprofloxacin. Trovafloxacin cũng có tác dụng chống những vi khuẩn kháng thuốc như Streptococcus pneumoniae kháng penicillin. Nồng độ trovafloxacin trong huyết thanh tương đương với nồng độ sau khi sau khi tiêm tĩnh mạch alatrofloxacin hoặc uống trovafloxacin. Trovafloxacin được giới hạn sử dụng do thuốc có thể gây những tác dụng phụ nặng trên gan.
2. Dược động học
Các quinolon được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, bài thải chủ yếu qua đường tiết niệu ở dạng còn hoạt tính tạo độ an toàn cao với hệ tiết niệu. Vào tủy xương và dịch não tủy thấp. Sử dụng đường tiêm: điều trị những bệnh ở ruột non do thuốc có chu kỳ gan-mật-ruột. Sử dụng đường uống vừa điều trị nhiễm trùng đường ruột vừa điều trị nhiễm trùng toàn thân vì tỷ lệ hấp thu trên 80%. Thuốc không bài thải qua sữa nhưng qua được trứng. Thuốc không được các cơ quan dự trữ lâu trong cơ thể.
Các quinolon thế hệ 1phân bố kém ở các mô, được đào thải chủ yếu qua thận với một phần ở dạng có hoạt tính.
Các quinolon thế hệ 2 được phân bố rất tốt ở mô, nhất là mô phổi, xương, tuyến tiền liệt, tai mũi họng… riêng norfloxacin phân bố ở mô kém hơn các fluoroquinolon khác. Pefloxacin được đào thải phần lớn qua mật.
3. tác dụng phụvà tương tác thuốc:
Các quinolon thế hệ 3, trừ levofloxacin, có thể làm khoảng QT kéo dài. Gatifloxacin, moxifloxacin và sparfloxacin bị chống chỉ định ở bệnh nhân đang dùng những thuốc kéo dài khoảng QT.
Một vấn đề cần chú ý với kháng sinh nhóm quinolon là chúng có khả năng gắn với các cation hóa trị hai và hóa trị ba ở những mức độ khác nhau, là vấn đề cũng gặp khi dùng tetracyclin. Các chất chống acid, sắt bổ sung, và ngay cả các vitamin cùng với muối khoáng như kẽm và calci có thể gắn và làm giảm tới 90% sinh khả dụng đường uống của kháng sinh quinolon. Sắp xếp giờ uống thuốc sẽ ngăn ngừa sự gắn kết trong dạ dày. Ngoài ra, thầy thuốc không nên bỏ qua những thuốc có chứa cation hóa trị 2 và hóa trị 3. Ví dụ, sucralfat có chứa ion nhôm và gắn với ciprofloxacin. Viên didanosin chứa những chất đệm có ion nhôm và magiê. Sinh khả dụng của ciprofloxacin và norfloxacin giảm khi uống những thuốc này cùng với didanosin.
Các thuốc kháng acid làm giảm hấp thu các quinolon
Phần lớn các quinolon làm tăng hoạt tính của thuốc chống đông máu.
Cimetidine làm giảm chuyển hóa các quinolon( nhất là pefloxacin) và làm tăng thời
gian bán thải.
Hiệu lực của các quinolon ở đường tiểu bị giảm khi sử dụng các chất acid hóa nước tiểu và gia tăng khi dùng các chất kiềm hóa nước tiểu.
Có hai điều cần chú ý khi dùng các kháng sinh này. Do đã thấy những dị dạng sụn ở động vật non dùng quinolon ở liều lớn gấp nhiều lần liều dùng cho người, nên người ta khuyên không dùng thuốc cho trẻ em dưới 16 tuổi. Nói chung, không nên dùng thuốc cho trẻ em, mặc dù nhiều trẻ dùng fluoroquinolon không bị tổn thương sụn. Người ta cũng chú ý tới tình trạng đứt gân có liên quan tới những liệu trình quinolon ngắn ngày. Bệnh nhân dùng quinolon nên tránh tập nặng trong khi điều trị và một vài tuần sau khi ngừng thuốc.
Liều dùng của một số thuốc phổ biến:
  1. Ciprofloxacin: điều trị các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, Nk đường hô hấp (trù nhiễm khuẩn do phế cầu), NK xương khớp, Nk huyết, viêm màng não do não mô cầu.liều dùng từ 250-750mg/lần x 2 lần/ngày tùy tình trạng mà có thể dùng từ 2-10 ngày.
  2. Ofloxacin: Nk tiêt tiết niệu, Nk da và mô mềm, NK tiểu khung… liều thường là 200-400mg/lần x 1 lần/ngày, nếu tình trạng nặng có thể tăng lên 2 lần/ngày. liều chung cho cả đường uống và tiêm.
  3. Levofloxacin: liều 250mg/ngày duy nhất một liều trong 3 ngày, giảm liều ở suy thận như sau: Mặc dù ban đầu liều (xem) sẽ không thay đổi ở bệnh nhân suy thận, các liều levofloxacin nên được điều chỉnh. 
Tại Vương quốc Anh, sau đây là liều được khuyến khích theo creatinin thanh thải tại cầu thận (CC):
TS 20 đến 50 ml / phút: liều được chia đôi ( bớt đi một nửa).
TS 10 đến 19 mL / phút: các liều được giảm đến một phần tư của liều thuốc đạt tiêu chuẩn (của một regimen 250 mg hàng ngày nên được giảm đến 125 mg mỗi ngày khác)
CC ít hơn 10ml / phút: (bao gồm cả chạy thân nhân tạo và lọc màng bụng): tiêu chuẩn của liều 250 mg hay 500 mg / ngày là giảm đến 125 mg mỗi 48 hoặc 24 giờ tương ứng
Ở Mỹ, sau đây là liều thuốc được đề nghị sửa đổi, bổ sung:
Sau khi ban đầu là một liều 750 mg / ngày,
TS 20 đến 49 mL / phút:  liều là 750 mg mỗi 48 giờ
CC lên đến 19 mL / phút: (bao gồm cả chạy thân nhân tạo và lọc màng bụng): các liều là 500 mg mỗi 48 giờ
Sau khi ban đầu là một liều 500 mg / ngày,
TS 20 đến 49 mL / phút: các liều là 250 mg mỗi 24 giờ


CC lên đến 19 mL / phút (bao gồm cả chạy thân nhân tạo và lọc màng bụng): các liều là 250 mg mỗi 48 giờ
Sau li ều đầu là liều 250 mg / ngày,
TS 10 đến 19 mL / phút: liều là 250 mg mỗi 48 giờ
->Read More...

St@nd1n9 0n th3 3d93!

Thứ 7 trực, thứ 2 trực tiếp, cảm giác rã rời, mệt mỏi, suốt ngày quanh quẩn cũng buồn, cuộc sống tù túng ngột ngạt!

trực về nằm ngủ cả buổi chiều mà đến lúc tỉnh dậy chả thấy đỡ mểttj mà thấy mệt hơn, cảm giác có cái gì đó chán nản không thể nói ra!


buổi tối ăn cơm xong ngồi ôm cái máy tính, mở một loạt mấy cái album doom metal lên, nghe thấy buốt nhói trong lòng, lâu lắm mới có tâm trạng nghe doom metal như vậy, cảm giác tiếng trống rời rạc như những nhịp đập thoi thóp của một trái tim của một người sắp chết. Cảm giác những lo toan, những nỗi buồn không tên ùa về dày xéo trong lòng! sao mình lại buồn như  vậy được nhỉ, chính mình cũng không hiểu vì sao lại như thế! cảm giác chênh vênh như đang bước trên một lằn ranh rới mà một bên là núi cao một bên là vực thẳm!


không biết làm gì, không biết nghĩ gì! cuộc sống này vốn là một địa ngục rồi, không khác được! lại nghe những giai điệu đau thuơng héo hắt của Black metal thôi! :(



DIMMU BORGIR - Progenies Of The Great Apocalypse




->Read More...

phát bằng

hôm nay nhận bằng nhưng là một buổi nhận bằng không kèn không trống với mình! không hoa, không một lời chúc mừng, không buồn mà lại thấy nó bình thuờng là sao nhỉ!

chỉ còn mình ta với ta, ngồi chờ nhận bằng với trăm mối ngổn ngang với cuộc sống với gia đình và bạn bè!

hôm nay chỉ có ta với ta và một bản nhạc xé lòng tiễn đưa thời sinh viên vui vẻ để nhào vào cuộc đời bon chen!

My wine in silent - My Dying Bride !
hôm nay nhận bằng nhưng là một buổi nhận bằng không kèn không trống với mình! không hoa, không một lời chúc mừng, không buồn mà lại thấy nó bình thuờng là sao nhỉ!

chỉ còn mình ta với ta, ngồi chờ nhận bằng với trăm mối ngổn ngang với cuộc sống với gia đình và bạn bè!

hôm nay chỉ có ta với ta và một bản nhạc xé lòng tiễn đưa thời sinh viên vui vẻ để nhào vào cuộc đời bon chen!

My wine in silent - My Dying Bride !

Where are you now my love?
My sweet one.
Where have you gone oh my love?
I'm so alone.


I only think of you.
And it drives me down.
I only dream of you.

Come here
My lover
I'll keep you
I will change you
Come here
My slave
You will live
Forever
Screaming
Crying
My lover
With you
I'm gone
At last

I'll come to you. Take my hand.
Hold me again. Please take my hand

Who are you?!
What were you?!
My beauty
I can't tell
How I feel
How I felt
You have paid
For your
Un-kind-ness
With You
I'm done
At last

Please hold me now my love.
Where are you now, oh my sweet love.
->Read More...